tin tức

Sản phẩm chính của chúng tôi: Amino silicone, silicone khối, silicone ưa nước, tất cả các nhũ tương silicone, chất cải thiện độ bền ma sát khi ướt, chất chống thấm nước (không chứa flo, Carbon 6, Carbon 8), hóa chất giặt tẩy (ABS, Enzyme, chất bảo vệ Spandex, chất loại bỏ Mangan), Các nước xuất khẩu chính: Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh, Thổ Nhĩ Kỳ, Indonesia, Uzbekistan, v.v.

 

Chất hoạt động bề mặt là một trong những thành phần không thể thiếu trong mỹ phẩm và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như làm sạch, nhũ hóa, phân tán, làm ướt và tạo bọt. Theo nhóm ưa nước khác nhau, chất hoạt động bề mặt có thể được chia thành các loại sau: chất hoạt động bề mặt anion, chất hoạt động bề mặt cation, chất hoạt động bề mặt lưỡng tính và chất hoạt động bề mặt không ion.

Hôm nay, chúng ta sẽ xem xét các từ viết tắt thường dùng cho chất hoạt động bề mặt, có thể giúp bạn nhanh chóng xác định và tham khảo các chất hoạt động bề mặt cụ thể trong một số vật liệu.

01. Chất hoạt động bề mặt anion

Chất hoạt động bề mặt anion, còn được gọi là chất tẩy rửa anion, chủ yếu là các hợp chất natri alkylbenzensulfonat và natri alkylsulfonat mạch thẳng, được chia thành bốn loại: muối cacboxylat, muối sunfat, muối sunfonat và muối photphat. Chúng có đặc tính làm sạch, tạo bọt, phân tán, nhũ hóa, làm ướt và các đặc tính khác tốt. Được sử dụng rộng rãi như một chất tẩy rửa, chất tạo bọt, chất làm ướt, chất nhũ hóa và chất phân tán.

•Natri alpha olefin sulfonate: AOS

•Amoni dodecyl sulfat: AESA-70

•Amoni dodecyl sulfat: K12A-70

•Amoni dodecyl sulfat: K12A-28

•Natri dodecyl sulfat: K12

• Este dodecyl phosphate: MAP-85

• Este kali dodecyl phosphate: MAP-K

•Dodecylphosphate triethanolamine: MAP-A

•Natri dodecyl polyoxyetylen ether sulfosuccinat: MES

•Natri dodecyl alcohol polyoxyetylen ether sulfat: AES-2EO-70

•Cinnamyl sulfat triethanolamine: TEXAPHONT42

•Natri alkyl sulfonat: SAS60

•Cồn béo natri hydroxyethyl sulfonat: SCI85

•Natri N-lauroyl sarcosinate: Liều lượng LD30 trung bình

•Natri metyl taurat dừa: Hostapon CT

•O-Lauroyl Glutamate Natri: Hostapon CLG

•Magnesi amide polyoxyetylen ether sulfat: Ganapol AMG

• Natri Lauranol Polyoxyetylen Ether Carboxylate: Sandopan LS-24

02. Chất hoạt động bề mặt cation

Chất hoạt động bề mặt cation chủ yếu là các dẫn xuất amin hữu cơ chứa nitơ. Do nguyên tử nitơ trong phân tử có cặp electron đơn độc, chúng có thể liên kết với hydro trong phân tử axit thông qua liên kết hydro, khiến nhóm amin mang điện tích dương. Theo cấu trúc hóa học, chất hoạt động bề mặt cation chủ yếu được chia thành bốn loại: loại muối amin, loại muối amoni bậc bốn, loại dị vòng và loại muối rhoni.

•Octadecyltrimethylammonium clorua: 1831
•Hexadecyltrimethylammonium clorua: 1631
•Distearyl hydroxyethyl methyl amoni sulfat: TE-90
•Sáp cá voi stearoyl-2: EUMULGIN S2 BRIJ72
•Sáp cá voi stearoyl-21: EUMULGIN S21 BRIJ721
•Cetearyl Ether-20: EUMULGIN B2
•Lauryl glucoside polyglycerol-2
•Dimeric hydroxy stearat/glycerol: EUMULGIN VL-75
•Dầu thầu dầu hydro hóa: DEHYMULS PEG-7C16-18
•Glycerol stearat: Emulgade PL 68/50
•Cetearyl-20/Cetearyl-12/Cetearyl alcohol/Cetearyl palmitate: Nhũ tương SE-PE

•Cồn C16-18/PEG-20 Cồn C16-18 ete: Emulgade 1000NI

03.Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính

Chất hoạt động bề mặt lưỡng cực là chất hoạt động bề mặt chứa cả nhóm anion và nhóm cation ưa nước trong cùng một phân tử. Đặc điểm nổi bật nhất là nó có thể vừa cho vừa nhận proton, khiến nó trở thành một chất hoạt động bề mặt dịu nhẹ.

•Cocoamide propyl betaine: DEHYTON K
•Dodecyl betaine/Dodecylpropyl betaine: BS-12
•Dodecyl dimethyl amine oxide: OA-12
•Cocoamide propyl dimethyl betaine: CAB-35
•Cocoamide propyl hydroxysulfonate betaine: CHS-35
•Imidazoline dừa: CAMA-30
•Rượu béo polyoxyetylen ete sulfosuccinat muối dinatri: MES


Thời gian đăng: 22-10-2024